Bản đồ hành chính
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
(Trích Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Bình Sa lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015-2020)

     1. Mục tiêu, phương hướng chung.
     1.1. Mục tiêu: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh; phát huy dân chủ, tăng cường sức mạnh đoàn kết toàn dân, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm xây dựng xã Bình Sa phát triển bền vững.
     1.2. Phương hướng chung: Phát huy truyền thống quê hương, tiềm năng, nội lực của địa phương gắn với huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư. Xác định và ưu tiên đầu tư những lĩnh vực có lợi thế để phát triển. Phát triển kinh tế với cơ cấu hợp lý. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội. Giữ vững ổn định tình hình ANCT-TTATXH trên địa bàn. Tập trung nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền; mở rộng và phát huy dân chủ; nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân để xây dựng xã nhà phát triển toàn diện, bền vững.
     2. Một số chỉ tiêu chủ yếu 5 năm đến ( 2015 – 2020).
     2.1. Chỉ tiêu về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân cả giai đoạn 2015-2020 tăng 12% năm. Trong đó, nông, lâm, thủy sản tăng 4,5%, công nghiệp - xây dựng tăng 18%; thương mại - dịch vụ tăng 20%.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Nông, lâm, thủy sản chiếm 35%; công nghiệp - xây dựng chiếm 33%; thương mại - dịch vụ chiếm 32%; 
- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt hằng năm đạt trên 2500 tấn/năm.
- Sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 400 tấn/năm.
- Phấn đấu đến cuối năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt 40 triệu đồng/người/năm.
- Phấn đấu đến năm 2017: Xã đạt chuẩn nông thôn mới.
     2.2. Chỉ tiêu về văn hóa, xã hội: 
- Phấn đấu đến năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%; giảm tỷ suất sinh thô hằng năm 0,5%o; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 7,5% vào năm 2020.
- Đến năm 2017 có 3/3 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Phấn đấu đến năm 2020, số thôn đạt chuẩn văn hóa 6/6 tổng số thôn; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa: 85% trở lên.
- 100% dân số sử dụng nước hợp vệ sinh.
     2.3. Chỉ tiêu về QP-AN:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; 100% cơ quan, trường học trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về ANTT. 
- Hoàn thành 100% chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ hằng năm.
     2.4. Chỉ tiêu về xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận, các Đoàn thể:
- Phấn đấu hằng năm có 80% chi bộ trực thuộc TSVM, Đảng bộ TSVM; bình quân hằng năm kết nạp từ 16 - 18 đảng viên mới.
- Chính quyền, Mặt trận, các Đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên. 
     3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu.
     2.1. Phát triển kinh tế.
     2.1.1. Lĩnh vực nông nghiệp:
Phát triển nông nghiệp theo hướng tập trung, sản xuất hàng hóa, bền vững; tập trung đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi phù hợp với tình hình địa phương đem lại hiệu quả kinh tế cao; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất. Trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn mới, tiến hành quy hoạch cánh đồng tập trung thôn Tiên Đỏa; xây dựng và hình thành vùng sản xuất rau sạch tại thôn Châu Khê, vùng trồng cây hoa tại thôn Bình Trúc I, Bình Trúc II.
Tiếp tục phát triển đàn gia súc, gia cầm, đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính, nhất là phát triển mạnh đàn bò, giá trị chiếm tỷ trọng 35% trong nội bộ ngành nông nghiệp. Xây dựng và nhân rộng các mô hình chăn nuôi có hiệu quả; tập trung đầu tư, ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi, khuyến khích nông dân chăn nuôi heo, gà trên mô hình đệm lót sinh học, sử dụng hầm khí sinh học Biogas. Đồng thời, tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác phòng chống dịch bệnh, tăng cường công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm, nâng tỷ lệ tiêm phòng hằng năm đạt trên 80% tổng đàn.
Tiếp tục thực hiện chủ trương dồn điển đổi thửa, cải tạo vườn tạp. Tập trung củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp, đảm bảo hoạt động có lãi. Quy hoạch 15ha khu Đồng Khánh, thôn Bình Trúc I, Bình Trúc II thành khu nuôi trồng thủy sản và quy hoạch một số điểm dọc sông Trường Giang để nuôi cá nước ngọt, … theo hướng công nghiệp bền vững.
Chỉ đạo triển khai thực hiện quyết liệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2017 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
     2.1.2. Công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ:
Tiếp tục khuyến khích mở rộng ngành nghề công nghiệp - xây dựng, phát triển thương mại - dịch vụ. Quy hoạch và xây dựng chợ đầu mối của xã để thu hút và mở rộng các hoạt động thương mại, dịch vụ. Hình thành các mô hình du lịch đồng quê dọc sông Trường Giang theo hướng phát triển kinh tế du lịch vùng Đông của huyện và tỉnh. Bố trí quy hoạch một số điểm công nghiệp dọc theo tuyến đường cứu nạn, cứu hộ để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư nhằm giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương.
     2.1.3. Xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch và quản lý quy hoạch:
Tích cực tranh thủ, lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ của cấp trên và các nguồn huy động khác để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới như: Giao thông, thủy lợi, trường học, xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao và các công trình thiết yếu khác. Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch.
     2.1.4. Nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, tài nguyên và bảo vệ môi trường:
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực đất đai, tài nguyên và môi trường. Chú trọng đến công tác quy hoạch sử dụng đất theo Đồ án quy hoạch nông thôn mới, quản lý hiện trạng và hoàn thành việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện. Kiên quyết xử lý những trường hợp lấy cát trái phép, quản lý việc nuôi tôm theo quy hoạch, không để tình trạng gây ô nhiễm môi trường.
     2.1.5. Hoạt động tài chính ngân sách:
Tăng cường khai thác và quản lý tốt các nguồn thu ở địa phương, điều hành và sử dụng ngân sách theo đúng Luật Ngân sách, đồng thời thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách.
     2.2. Lĩnh vực văn hóa, xã hội.
Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị TW8 (khóa XI). Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng nhiều hơn công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị Định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục và xóa mù chữ. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài; nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng.
Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/6/2014 của Hội nghị TW9 (khóa XI). Tăng cường các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, thông tin, cổ động trực quan phục vụ các ngày lễ lớn, sự kiện trọng đại của đất nước và nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Tiếp tục đề nghị cấp trên xem xét, công nhận các di tích lịch sử ở địa phương đủ điều kiện. 
Tiếp tục thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ban đầu cho nhân dân; tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư (khóa IX). Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm y tế, nâng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế, tiến đến thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
Nâng cao chất lượng công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, làm tốt hơn nữa công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Tiếp tục thực hiện tốt chính sách đối với người có công, làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, nhân đạo, từ thiện; đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo; thực hiện tốt công tác đào tạo nghề phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%.
     2.3. Lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Tập trung lãnh đạo triển khai thực hiện tốt các văn bản của Đảng và Nhà nước về quốc phòng, an ninh. Triển khai thực hiện tốt công tác huấn luyện, diễn tập chiến đấu trị an theo cơ chế Nghị quyết 28-NQ/TW của Bộ Chính trị. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, trực bảo vệ cơ quan. Hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân hằng năm.
     2.4. Công tác xây dựng chính quyền.
Nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của HĐND; phát huy vai trò, trách nhiệm của đại biểu HĐND, thực hiện tốt chức năng đại diện ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Cải tiến nội dung, nâng cao chất lượng các kỳ họp HĐND và thực hiện tốt chức năng giám sát của HĐND.
Tập trung xây dựng chính quyền vững mạnh; thực hiện nghiêm việc quản lý xã hội bằng pháp luật. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của UBND xã; củng cố phát huy vai trò của Ban cán sự thôn, tổ tự quản. Tiếp tục mở rộng quy chế dân chủ ở cơ sở.
Tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; thực hiện tốt công tác dân vận của chính quyền.
     2.5. Hoạt động của Mặt trận, các đoàn thể, các tổ chức xã hội.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kết luận 62-KL/TW ngày 08/12/2009 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị, xã hội”; nâng cao hiệu quả hoạt động; xây dựng tổ chức đoàn, hội vững mạnh, khắc phục tình trạng hành chính hóa. Tăng cường công tác vận động, tập hợp, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân, thể hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh; đa dạng hoá các hình thức hoạt động, trong đó đẩy mạnh hơn nữa các cuộc vận động, các phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, giúp nhau phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới… Thực hiện tốt việc xây dựng lực lượng nòng cốt, cốt cán để đẩy mạnh các phong trào...
     2.6. Công tác xây dựng Đảng.
     2.6.1. Công tác chính trị, tư tưởng:
Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tư tưởng. Tiếp tục đổi mới công tác giáo dục chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; tuyên truyền sâu rộng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức. Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, cải tiến cách thức tổ chức học tập, quán triệt, xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện các nghị quyết, chỉ thị đi đôi với vận dụng phù hợp vào đặc điểm, tình hình cụ thể của địa phương. Kịp thời giải đáp những vướng mắc về tư tưởng; kiên quyết đấu tranh chống những quan điểm, sai trái, những luận điệu phản động, làm thất bại mọi âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng.
- Tiếp tục tạo sự chuyển biến tích cực trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện có hiệu quả Nghị quyết TW4 (khóa XI).
     2.6.2. Công tác tổ chức và cán bộ:
Tập trung củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ. Thực hiện tốt các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng, thường xuyên làm tốt tự phê bình và phê bình; giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 13-NQ/TU ngày 16/4/2013 của Tỉnh ủy về “nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ đảng viên”. Phấn đấu bình quân hằng năm kết nạp từ 16 - 18 đảng viên mới, xây dựng Đảng bộ và các chi bộ trực thuộc TSVM, trên 80% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ; 100% chi bộ có chi ủy. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 04-NQ/TU của Tỉnh ủy về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. 
     2.6.3. Công tác kiểm tra, giám sát:
Đổi mới , nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, theo phương châm “Giám sát phải mở rộng, kiểm tra phải có trọng tâm, trọng điểm”; chú trọng kiểm tra tổ chức Đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, kiểm tra đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng. Làm tốt công tác thi hành kỷ luật Đảng, xử lý nghiêm minh đối với những đảng viên vi phạm Điều lệ và Quy định của Đảng.
     2.6.4. Công tác dân vận:
Chú trọng đổi mới nội dung, phương thức vận động quần chúng; động viên cán bộ, đoàn viên và nhân dân chấp hành tốt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện tốt Nghị quyết TW7 (khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”, Quyết định số 173-QĐ/HU ngày 10/10/2011 của Huyện ủy Thăng Bình về ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị trên địa bàn huyện, … Tiếp tục nhân rộng các mô hình “dân vận khéo” có hiệu quả.
     Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, công chức, đảng viên và nhân dân trong xã tiếp tục phát huy truyền thống của Đảng bộ, đoàn kết, nhất trí, khắc phục khó khăn, nêu cao tinh thần chủ động sáng tạo, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng bộ xã đã đề ra, góp phần xứng đáng thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XX và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp trong thời kỳ mới./.












Liên kết web

Bản quyền thuộc Ủy ban nhân dân xã Bình Sa
Trụ sở: Thôn Bình Trúc I, xã Bình Sa, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 02353. 873.157
Email: binhsa.thangbinh@quangnam.gov.vn
Thiết kế bởi Trung tâm Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Quảng Nam

Thống kê truy cập

Tổng số lượt truy cập
Lượt trong tháng
Lượt trong ngày